VĂN BẢN CHỈ ĐẠO
Công văn
Thông báo
Quyết định
Kế hoạch
Báo cáo
Thanh tra
Tờ trình
LĨNH VỰC QUẢN LÝ
Mầm non
Tiểu học
Trung học cơ sở
Tổ chức kế hoạch
Tài vụ
Công đoàn giáo dục
Lĩnh vực chung
VĂN BẢN LIÊN QUAN
Luật
Nghị định
Nghị quyết
Quyết định
Thông tư
Chỉ thị
Công văn,hướng dẫn
CƠ QUAN BAN HÀNH
Quốc hội
Chính phủ
Thủ tướng chính phủ
Các bộ và ngang bộ
Liên bộ
Bộ GD&ĐT
Sở GD&ĐT Lào Cai
Phòng GD&ĐT Sa Pa
UBND tỉnh Lào Cai
UBND huyện Sa Pa
Nội dung văn bản
Thuộc tính
File đính kèm
Văn bản dẫn chiếu
Văn bản liên quan

Báo cáo sơ kết công tác PCGD 6 tháng đầu năm 2014


UBND HUYỆN SA PA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

BAN CHỈ ĐẠO PCGD

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/BC-BCĐ PCGD

                       Sa Pa, ngày 17  tháng 6  năm 2014

 

 

BÁO CÁO

 Sơ kết công tác phổ cập giáo dục 6 tháng đầu năm.

Phương hướng, nhiệm vụ công tác PCGD 6 tháng cuối năm 2014

 

I. Một số thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện công tác PCGD

1. Thuận lợi

- Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục huyện đã có sự chỉ đạo thống nhất, kịp thời đến thành viên BCĐ và Ban chỉ đạo phổ cập các xã, thị trấn để triển khai thực hiện Đề án phổ cập giáo dục theo Kế hoạch phổ cập của tỉnh.

- Các ban ngành, đoàn thể của huyện tích cực tham gia vào công tác PCGD, tập trung vào các nhiệm vụ: Thực hiện tốt công tác “Dân vận khéo”, trong đó có nội dung tuyên truyền, vận động học sinh tới lớp; tham gia giải phóng mặt bằng để xây dựng trường lớp; hỗ trợ cơ sở vật chất trường lớp học....

- Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tiếp tục được bổ sung, chất lượng ngày càng được nâng lên. Cán bộ quản lý và giáo viên được quán triệt sâu sắc các chủ trương, Chỉ thị, Nghị quyết, các Văn bản chỉ đạo về công tác PCGD; có tinh thần trách nhiệm cao, vượt khó trong việc thực hiện PCGD. Mạng l­ưới trường lớp học phát triển đều khắp các xã, thôn bản vùng cao phù hợp với quy hoạch dân c­ư và mật độ dân số, tạo mọi điều kiện cho con em nhân dân đến trường học tập.

- Nhận thức của cấp uỷ chính quyền, các ban ngành đoàn thể và nhân dân các dân tộc trong huyện có những thay đổi lớn, quan tâm đến công tác giáo dục, đặc biệt về công tác PCGD.

- Ban chỉ đạo PCGD huyện thường xuyên chỉ đạo sát sao việc thực hiện các chính sách của Chính phủ, của tỉnh đối với học sinh vùng đặc biệt khó khăn, học sinh dân tộc thiểu số như: Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg; Quyết định 239/QĐ-TTg; Quyết định 60/QĐ-TTg; Nghị định số 74/2013/ND-CP; Quyết định số 49/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh... nhằm kịp thời hỗ trợ các chế độ chính sách đối với học sinh, góp phần quan trọng vào việc duy trì bền vững và nâng cao chất lượng PCGD.

   2. Khó khăn

- Sa Pa là huyện có 16/18 xã, thị trấn thuộc diện đặc biệt khó khăn. Địa hình kéo dài và hiểm trở, đường giao thông đi lại còn nhiều khó khăn. Cấp uỷ chính quyền ở một số cơ sở chưa nhận thức đúng đắn về công tác giáo dục và công tác PCGD dẫn tới việc chỉ đạo hiệu quả chưa cao.

- Trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng trong huyện; giữa các thôn bản trong một xã, nên nhận thức của nhân dân (đặc biệt là các xã vùng cao) về công tác giáo dục còn nhiều hạn chế. Chưa thực sự quan tâm chăm lo đến việc học tập và định hướng cho con em.

- Cơ sở vật chất của một số trường còn nhiều khó khăn, thiếu thốn: chưa có cơ sở vật chất trường lớp học riêng (THCS Suối Thầu); còn thiếu các phòng chức năng, phòng học bộ môn theo quy định (nhiều trường phải ghép phòng chức năng với phòng học văn hóa); phòng ở học sinh bán trú và các điều kiện cơ sở vật chất khác phục vụ cho việc học tập, sinh hoạt của học sinh bán trú; phòng ở công vụ cho giáo viên còn nhiều phòng tạm....

- Cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ cho dạy và học chưa đáp ứng được nhu cầu, điều kiện sinh hoạt cho học sinh bán trú dân nuôi ở một vài xã còn chưa thực sự đảm bảo.

II. Kết quả thực hiện nhiệm vụ PCGD 6 tháng đầu năm 2014

1. Công tác lãnh chỉ đạo

- Huyện uỷ, UBND huyện đã quán triệt đầy đủ các Chỉ thị, Nghị quyết của các cấp và ban hành các văn bản chỉ đạo về công tác PCGD. Phân công các đồng chí Uỷ viên Ban thường vụ Huyện uỷ, các Chi đảng bộ giúp đỡ các xã.

- Các Phòng, Ban chuyên môn của huyện (Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Tài nguyên - Môi trường...) cân đối nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất; quy hoạch đất đai, giải phóng mặt bằng cho các nhà trường.

- Ban chỉ đạo PCGD huyện Sa Pa xây dựng Kế hoạch số 11/KH-UBND, ngày 23/1/2014 của UBND huyện Sa Pa về việc thực hiện nhiệm vụ PCGD năm 2014; Quyết định số 1396/QĐ-BCĐ, ngày 13/11/2013 về việc thành lập các tổ công tác giúp đỡ các xã khó khăn về công tác PCGD. Chỉ đạo các xã, thị trấn tập trung nâng cao nhận thức của nhân dân về công tác giáo dục. Thực hiện tốt công các “Dân vận khéo” từ cấp xã đến các thôn bản, trong đó có nội dung về công tác phổ cập giáo dục.

- Phòng Giáo dục và Đào tạo thường xuyên đôn đốc các xã, thị trấn về thực hiện công tác phổ cập, trong đó tập trung hướng dẫn, chỉ đạo đối với các xã còn gặp khó khăn trong việc huy động, duy trì tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần hàng ngày và nâng cao chất lượng giáo dục. Tham mưu BCĐ Phổ cập của huyện xây dựng kế hoạch kiểm tra, đôn đốc; các biện pháp, giải pháp lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục. Tổ chức các chuyên đề, Hội thảo về công tác chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

- Chỉ đạo Thường trực BCĐ các xã, thị trấn tham mưu với cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương về biện pháp, giải pháp trong việc đảm bảo tỷ lệ chuyên cần hàng ngày và nâng cao chất lượng giáo dục phổ cập giáo dục trên địa bàn. Chỉ đạo các xã, thị trấn thực hiện việc rà soát, thống kê cập nhật số liệu, xây dựng Kế hoạch; tổ chức sơ kết công tác PCGD năm 2014 theo đúng kế hoạch.

- Chỉ đạo việc kiểm soát, đảm bảo chất lượng học sinh Mẫu giáo 5 tuổi vào học lớp 1; học sinh lớp 5 HTCT TH vào học lớp 6 THCS và học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS thi vào lớp 10 THPT: Tổ chức cho giáo viên Tiểu học xuống các trường Mầm Non để khảo sát chất lượng học sinh lớp 5 tuổi; tổ chức cho học sinh lớp 5 ở các xã lên các trường THCS để tổ chức thi khảo sát theo đề chung của Phòng GD&ĐT, nhằm đánh giá trung thực chất lượng học sinh lớp 5 HTCT TH vào học lớp 6; tổ chức cho 159 học sinh lớp 9 năm học 2013-2014 các xã lên trường THPT số 1 Sa Pa để giao lưu và thi thử môn Toán theo đề tuyển sinh lớp 10 vào ngày 23/5/2014 để các em được làm quen trước kì thi tuyển sinh lớp 10 THPT năm học 2014-2015.

2. Hoạt động của BCĐ PCGD các xã, thị trấn

- Ban chỉ đạo phổ cập các xã, thị trấn có Kế hoạch hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên. Thành lập các Tiểu ban chỉ đạo ở tất cả các thôn bản. Phân công số lượng học sinh cụ thể cho từng cán bộ thôn phụ trách; phát huy vai trò của cán bộ thôn ban, coi đây là lực lượng góp phần quan trọng vào công tác duy trì tỷ lệ chuyên cần.

- Ban chỉ đạo phổ cập các xã, thị trấn được kiện toàn hàng năm; các thành viên trong Ban chỉ đạo là những cán bộ có năng lực, có nhận thức đúng đắn về công tác giáo dục để điều hành; thực hiện công tác phổ cập giáo dục tại địa phương có hiệu quả.

- BCĐ các xã có nhiều sáng kiến về các giải pháp huy động học sinh, duy trì tỷ lệ chuyên cần (điển hình như xã: Sa Pả, Bản Phùng, Tả Van, Hầu Thào, Nậm Cang, Thanh Phú, Nậm Sài). Một số trường THCS có tỷ lệ chuyên cần thấp đã có chuyển biến tích cực, như: THCS Tả Giàng Phìn (tăng từ 65% lên 78%), THCS Sử Pán (tăng từ 75% lên 90%).

3. Kết quả phổ cập giáo dục

3.1. Nhận thức của nhân dân về công tác giáo dục đã có nhiều chuyển biến, người dân đã nhận thức rõ hơn về lợi ích học tập, tự giác cho con em đi học; tích cực tham gia vào các hoạt động của nhà trường trong công tác giáo dục như xã: Thanh Phú, Nậm Cang, Nậm Sài, Sa Pả, Tả Van, Bản Phùng, Hầu Thào, Bản Khoang... Công tác PCGD Mầm non cho trẻ em 5 tuổi tiếp tục nhận được sự quan tâm ủng hộ của các bậc phụ huynh; cấp ủy, chính quyền và toàn xã hội.

3.2. Hệ thống quy mô trường lớp năm học 2013-2014: Mạng lưới, quy mô trường lớp được quan tâm xây dựng và quy hoạch chi tiết đến tận thôn bản tạo điều kiện tốt nhất cho con em địa phương được học tập. Năm học 2013-2014 toàn huyện tiếp tục duy trì 63 cơ sở giáo dục: 202 lớp Nhà trẻ và Mẫu giáo = 4351 cháu (tăng 9 lớp); 494 lớp Tiểu học = 7742 học sinh (tăng 2 lớp) và 152 lớp THCS = 4122 học sinh (tăng 6 lớp) so với năm học trước.

3.3. Về cơ sở vật chất trường lớp học

- Tổng số phòng học: 803, chia ra:

+ Cấp THCS: 136 phòng, chia ra: kiên cố: 111; bán kiên cố và phòng tạm: 25.

+ Cấp Tiểu học: 474 phòng , chia ra: kiên cố: 72; bán kiên cố: 292; phòng tạm: 110.

+ Cấp Mầm Non: 193 phòng, chia ra: kiên cố: 135; bán kiên cố: 52; phòng tạm: 6.

- Phòng ở học sinh bán trú: 89 (kiên cố: 12; bán kiên cố 20; tạm: 57).

- Các trường đều có cây xanh bóng mát, có bồn hoa, cây cảnh..., thường xuyên được chăm sóc, tạo cảnh quan trường lớp xanh - sạch - đẹp và thân thiện.

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy: Các trường cơ bản có đủ phòng học, bàn ghế cho giáo viên, học sinh đảm bảo cho việc dạy và học trên lớp; trang thiết bị, sách giáo khoa, văn phòng phẩm được trang bị đầy đủ kịp thời. Cơ sở vật chất trường, lớp và các điều kiện khác phục vụ cho công tác PCGD cơ bản đảm bảo; tiếp tục được đầu tư xây dựng, tu sửa, nâng cấp cho một số trường để đảm bảo các điều kiện xây dựng trường chuẩn Quốc gia.

3.4. Công tác xã hội hoá giáo dục: Các trường học chủ động tham mưu với cấp ủy chính quyền, các cơ quan ban ngành, đoàn thể, các tổ chức, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước ủng hộ cho giáo dục. Từ đầu năm học 2014 đến nay nhân dân đóng góp trên 2132 ngày công tu sửa trường; ủng hộ cho học sinh bán trú trên 18 tấn lương thực. Các tổ chức, các ban ngành đoàn thể, các doanh nghiệp, nhà hàng, khách sạn ủng hộ giúp đỡ cho các trường học tổng giá trị quy ra tiền 280.500.000 đồng. Nguồn hỗ trợ trên đó được sử dụng hiệu quả, đúng mục đích tạo ra những hiệu quả trong công tác giáo dục.

3.5. Kết quả PCGD theo các tiêu chí

a,  PCGD Tiểu học  đúng độ tuổi

- Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 1511/1511 (đạt 100%); Tỷ lệ trẻ độ tuổi 11 đã hoàn thành chương trình tiểu học 4380/4407 (đạt 99,39%), số còn lại 27 em đang học ở các lớp Tiểu học; Số học sinh học 9-10 buổi/tuần đạt 86%.

- Tỷ lệ giáo viên/lớp:  675/489 = 1,4%; Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo trở lên: 673/675 đạt 99,7%, trong đó trên chuẩn: 404/675 đạt 59,8%   

- Tổng số xã, thị trấn đạt chuẩn PC GDTH ĐĐT mức độ 1: 8 xã; đạt chuẩn PC GDTH ĐĐT mức độ 2: 10 xã, thị trấn.

- Về hạnh kiểm: Thực hiện đầy đủ: 7720/7724 = 99,9 %; Chưa đầy đủ: 04 = 0,1 %.

- Về loại học lực: Giỏi: 1501/7724 = 19,5 %, Khá: 3153/7724 = 40,8 %, Trung bình: 2960/7724 = 38,3 %,  Yếu 110/7724 = 1,4%.

b,  Phổ cập giáo dục THCS

- Tiêu chuẩn 1: Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 1511/1511, đạt 100%; Tỷ lệ trẻ em độ tuổi 11-14 tuổi đã HTCTTH: 4380/4407 đạt 99,39% số còn lại 27 em đang học tiểu học; Tỷ lệ huy động học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6: 1185/1185 đạt 100%; Điều kiện về cơ sở vật chất để thực hiện dạy đủ các môn học của chương trình.

- Tiêu chuẩn 2: Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2013-2014: 898/901 đạt 99,67%; Tỷ lệ 15-18 tuổi tốt nghiệp THCS: 3407/3644, đạt 93,50%; Tổng số đơn vị xã, thị trấn duy trì đạt chuẩn: 18/18 đạt 100%.

- Về hạnh kiểm: Tốt: 3299/4120=80%; Khá: 729/4120=17,7%; Tbình: 85/4120=2,1%; Yếu: 7/4120=0,2%.

- Về học lực: Giỏi: 172/4120=4%; Khá: 1149/4120=28%; Tbình: 2725/4120=66%; Yếu-Kém: 74/4120=2%. Học sinh chuyển cấp: 4055/4120=98,4%

c,  PCGDTH CMC, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ

Tổng số lớp các xóa mù chữ: 8, số học viên: 175

d,  PCGD Mầm non trẻ em 5 tuổi

- Tổ chức học 2 buổi /ngày cho 100% các nhóm, lớp; Tổng số lớp được tổ chức ăn bán trú là: 193 lớp/193 lớp đạt 100%. Tổng số trẻ được tổ chức ăn bán trú tại trường là: 4242 trẻ đạt 100%. Riêng lớp mẫu giáo 5 tuổi được tổ chức ăn bán trú: 116/116 lớp đạt 100%. Số trẻ 5 tuổi được tổ chức ăn: 1572/1572 trẻ đạt 100%.

- Duy trì tỷ lệ chuyên cần thường xuyên từ 95% trở lên, riêng các lớp mẫu giáo 5 tuổi duy trì đạt từ 98 % trở lên. Kết quả cụ thể:

+ Phòng học, thiết bị: Có 116/116 phòng học theo hướng kiên cố, đạt chuẩn theo quy định tại Điều lệ trường mầm non đạt 100%. Có 116/116 lớp có bộ thiết bị dạy học tối thiểu để thực hiện chương trình GDMN đạt: 100%. Có 11/116 lớp có phần mềm trò chơi ứng dụng công nghệ thông tin cho nơi thuận lợi.

+ Giáo viên: 100% giáo viên đạt chuẩn về trình độ đào tạo trở lên, trong đó trên chuẩn có 38 giáo viên trình độ trên chuẩn đạt 17,4%. Tỷ lệ bình quân 1,88 giáo viên/lớp.

+ Trẻ em: Huy động trẻ 5 tuổi ra lớp, đạt 100%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ ngày theo chương trình GDMN đạt 100%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình GDMN đạt 100%. Trong đó trẻ dân tộc thiểu số: 1362/1362 đạt 100%. Tỷ lệ trẻ 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân chiếm dưới 10%. Trong đó trẻ dân tộc thiểu số: 36/1362 chiếm 2,64%. 100% trẻ em dân tộc thiểu số lớp 5 tuổi được chuẩn bị Tiếng Việt trước khi vào lớp 1; Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi đi học là: 44,7%

Đến tháng 6/2014 huyện Sa Pa tiếp tục duy trì  đạt chuẩn Quốc gia về Phổ cập giáo dục Mầm non trẻ em 5 tuổi năm 2014.

3.6.  Chất lượng học sinh giỏi các cấp

- Tổ chức thành công các kỳ thi chọn học sinh giỏi lớp 3,4,5 học sinh dân tộc thiểu số các trường TH, PTCS. Tổng số có 315 học sinh tham gia học sinh; Trong đó có 125 học sinh đạt giải (Nhất: 04; Nhì: 19; Ba: 41; KK: 61). Tổ chức giao lưu khám phá khoa học cùng Skycare cho học sinh trường TH Thị trấn và tham dự giao lưu cấp tỉnh đạt giải Nhì toàn đoàn.

- Tổ chức thành công tác kì thi chọn học sinh giỏi cấp THCS, như: thi giải Toán trên Máy tính cầm tay; thi giải Toán, Tiếng Anh trên mạng Internet và thi chọn học sinh giỏi 8 môn văn hoá các cấp với tổng số 514 học sinh đạt giải trong các kì thi cấp huyện; 49 học sinh đạt giải trong các kì thi cấp tỉnh. Một số xã vùng cao có tỷ lệ học sinh đạt giải cao cấp huyện, như: THCS San Sả Hồ, THCS Bản Hồ, THCS Sử Pán; tiêu biểu là em Chảo Láo Tả, lớp 9 trường THCS Tả Phìn đạt giải Ba môn Lịch Sử trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh.

Đặc biệt, đây là năm đầu tiên huyện Sa Pa có thí sinh tham gia dự thi cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp tỉnh dành cho học sinh trung học, trong đó có 01 giải Nhì lĩnh vực, 01 giải Khuyến khích lĩnh vực và 01 giải Khuyến khích toàn cuộc. Có 02 sản phẩm của học sinh trường PTDT Nội Trú và trường PTDTBT THCS Bản Phùng được lựa chọn tham dự cuộc thi "Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết tình huống thực tiễn" cấp Quốc gia dành cho học sinh trung học.

3.7.  Các hoạt động giáo dục khác

- Các hoạt động ngoại khóa văn nghệ, thể dục, thể thao được phát triển trong các trường. Tổ chức thành công Hội khỏe Phù Đổng huyện Sa Pa lần thứ IIV, trong đó các bộ môn có thành tích cao, như: Đá cầu, Bóng đá, điền kinh, võ,... Bên cạnh đó, các trường học tổ chức sinh hoạt Đội theo chủ điểm; tích cực tham gia các cuộc thi tìm hiểu Chương trình xây dựng Nông thôn mới, Luật an toàn giao thông; Tìm hiểu phòng chống ma túy học đường,... Tổ chức kỷ niệm 83 năm ngày thành lập Đoàn thanh niên 26/3, phối hợp với Công đoàn ngành tổ chức thành công giải bóng chuyền nam, nữ ngành giáo dục và đào tạo Sa Pa. Trong năm 2014, huyện Sa Pa đã có 31 sản phẩm dự thi cuộc thi "Sáng tạo thanh thiếu niên - nhi đồng" lần thứ 9.

- Giáo dục dân tộc và giáo dục chuyên biệt: toàn huyện có 14017/16201 học sinh người dân tộc thiểu số (86,5%), trong đó trường PTDT Nội trú với 281 học sinh. Huy động được 6005 học sinh MN, TH, THCS ăn, ở bán trú tại trường. Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với học sinh. Chế độ, chính sách đối với giáo dục dân tộc đã góp phần quan trọng trong việc nâng cao tỷ lệ chuyên cần, nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc thiểu số. Kết quả các hoạt động văn hóa văn nghệ trong toàn ngành, góp phần bảo tồn và phát triển văn hóa các dân tộc; việc sử dụng ngôn ngữ chữ viết của người dân đã khuyến khích thế hệ học sinh học tập, hiểu biết và sử dụng tiếng nói của dân tộc mình, góp phần vào sự phát triển ngành du lịch cộng đồng của huyện

- Chương trình Giáo dục Song ngữ dựa trên tiếng mẹ đẻ được triển khai thực hiện tại xã Lao Chải 02 lớp Mầm non (37 học sinh), 04 lớp Tiểu học (84 học sinh). Thực hiện giảng dạy Tiếng Việt lớp 1 Công nghệ giáo dục tới 100% lớp 1 trong toàn huyện. Thí điểm triển khai mô hình trường học mới (VNEN) tại 09 trường, triển khai hoạt động của dự án OXFAM Anh (RVNA94) tại TH Tả Phìn và TH Sa Pả II; chương trình đảm bảo chất lượng trường học (SEQAP) tại 05 trường TH (Lao Chải, Hầu Thào, Sa Pả II, Tả Phìn, Thanh Phú). Chương trình nhận được sự ủng hộ của cộng đồng, được các tổ chức trong nước và nước ngoài đánh giá cao, tạo sức mạnh cho giáo dục dân tộc phát triển trong việc học Tiếng Việt song song với học tiếng dân tộc, góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa.

4. Đánh giá chung

* Ưu điểm

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ PCGD ở tất cả cấp đều được tăng cường và có sự chuyển biến rõ rệt thể hiện sự quyết tâm cao, quyết liệt, cụ thể, sâu sát.

- Các mục tiêu đều đạt so với chỉ tiêu Kế hoạch đề ra. Chất lượng dạy và học, giáo dục toàn diện đang từng bước được nâng lên góp phần tích cực vào nâng cao trình độ dân trí của địa phương. Công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia đảm bảo đúng tiến độ đề ra. Tính tới thời điểm hiện tại, tổng số có 24 trường đạt chuẩn Quốc gia (Mầm non 04 trường; Tiểu học 12 trường; THCS 08 trường); dự kiến trong năm 2014 sẽ trình  UBND nhân dân tỉnh kiểm tra công nhận thêm 02 trường (01 trường THCS và 01 trường Tiểu học thuộc xã Bản Phùng), nâng  tổng số trường đạt chuẩn Quốc gia lên 26.

- Công tác phổ cập giáo dục Mầm non đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ, nhiều trường Mầm non vùng cao đã huy động được phụ huynh thay phiên nhau đến nấu cơm cho trẻ, cùng tham gia vào quá trình chăm sóc trẻ. Chất lượng giáo dục trẻ được nâng lên rõ rệt, khả năng giao tiếp bằng Tiếng việt tốt, trẻ mạnh dạn tự tin tham gia vào các hoạt động vui chơi, học tập tại trường.

- Công tác xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực được triển khai đến tất cả các cơ sở giáo dục và được thực hiện có hiệu quả, tạo môi trường thân thiện trong trường học.

- Phong trào giáo dục ở một số xã vùng cao tiếp tục phát triển mạnh; học sinh đi học đông hơn, đều hơn; cách thức chỉ đạo của một số BCĐ đã cụ thể và có sáng tạo phù hợp với đặc thù địa phương và thu được kết quả rõ rệt; nhiều trường học duy trì tốt các hoạt động nền nếp, hoạt động giáo dục sôi nổi; chất lượng giáo dục được nâng lên, được nhân dân tin tưởng. Hồ sơ quản lý PCGD cập nhật thường xuyên đảm, bảo tiến độ, đầy đủ, đúng quy định, lưu trữ khoa học.

* Tồn tại và nguyên nhân

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền một số xã về công tác giáo dục chưa thật sự quyết liệt, thiếu biện pháp cụ thể, còn lúng túng trong công tác chỉ đạo. Một số thành viên chưa tích cực, chưa làm hết trách nhiệm được phân công, đặc biệt trong việc vận động học sinh đi học đi học chuyên cần. Tâm lý chủ quan, bằng lòng với kết quả đã đạt được của cấp uỷ, chính quyền địa phương một số xã dẫn tới sự buông lỏng, thiếu sự quan tâm thường xuyên đến công tác nâng cao chất lượng PCGD cho các năm tiếp theo.

 - Đa số các xã thuộc diện khó khăn và đặc biệt khó khăn, địa bàn rộng, giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn, kinh tế xã hội chậm phát triển, còn hủ tục lạc hậu, đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tập và chất lượng phổ cập.

- Một số Hiệu trưởng chưa phát huy được vai trò của phó Ban chỉ đạo xã trong việc tham mưu với cấp uỷ, chính quyền và BCĐ để tuyên truyền, nâng cao nhận thức của nhân dân và học sinh về công tác giáo dục, như BCĐ xã: Suối Thầu, Trung Chải, Tả Giàng Phìn..... Chất lượng học tập của học sinh ở một số trường vùng cao đã có sự chuyển biến nhưng còn chậm.

- CSVC một số trường còn thiếu các phòng học bộ môn, công trình phụ trợ; nhiều trường chưa có nhà hiệu bộ, tường rào,... do đó chưa đáp ứng được nhu cầu dạy - học và việc tổ chức các hoạt động ngoại khoá.

* Bài học kinh nghiệm

- Nâng cao hơn nữa nhận thức của lãnh đạo chính quyền địa phương về công tác giáo dục. Quán triệt, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên BCĐ; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Đề cao vai trò của các Ban ngành, đoàn thể ở các thôn bản, tiếng nói của Bí thư Chi bộ, trưởng thôn bản, những người có uy tín trong thôn..... coi đây là lực lượng tiên phong, quan trọng giúp cho BCĐ xã, thị trấn trong công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao nhận thức cho người dân và học sinh về công tác giáo dục. Phát huy nội lực, chủ động, sáng tạo, đoàn kết và tranh thủ các nguồn lực để xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.

- Phối hợp các Ban ngành, đoàn thể trong xã, thôn thực hiện tốt công tác “Dân vận khéo”, trong đó tập trung vào việc nâng cao nhận thức cho nhân dân, học sinh về lợi ích của việc đi học và trách nhiệm của phụ huynh và học sinh trong công tác giáo dục.

- Hiệu trưởng trường THCS phải phát huy tối đa năng lực công tác nhằm tham mưu đầy đủ, cụ thể, kịp thời cho BCĐ xã và cấp uỷ chính quyền địa phương trong việc xây dựng Kế hoạch; tìm ra các giải pháp, biện pháp hiệu quả để duy trì bền vững tỷ lệ chuyên cần, nâng cao chất lượng giáo  dục. Phối hợp tuyên truyền đến cán bộ, nhân dân và học sinh nhằm nâng cao nhận thức của cộng đồng, tạo ra sự đồng thuận ủng hộ và tác động vào nhận thức của học sinh nâng cao động cơ học tập của các em. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phải có nhận thức đầy đủ về trách nhiệm của mình trong việc tham mưu, phối hợp và tổ chức thực hiện công tác phổ cập giáo dục.

- Tổ chức đa dạng các hoạt động giáo dục trong nhà trường để thu hút học sinh tới trường; không để tình trạng học sinh tới trường nhưng không muốn tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường; từ đó nâng cao chất l­ượng giáo dục toàn diện. Động viên khen thư­ởng kịp thời; phát huy tốt vai trò của Hội khuyến học, Hội Cựu giáo chức, Gia đình hiếu học.....

- Điều tra, thống kê chính xác trẻ trong độ tuổi để xây dựng Kế hoạch phát triển giáo dục nói chung và Kế hoạch PCGD nói riêng sát với điều kiện thực tế của địa phương.

III. Phương hướng, nhiệm vụ PCGD 6 tháng cuối năm 2014

1. Nhiệm vụ

- Năm 2014 là năm có ý nghĩa quan trọng đối với việc phấn đấu để chuẩn bị hoàn thành toàn diện các mục tiêu Đề án số 08-ĐA/HU, của Ban chấp hành Đảng bộ huyện Sa Pa khóa XXI về phát triển sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2010-2015, huyện Sa Pa tiếp tục phát huy kết quả đã đạt được, đẩy mạnh các phong trào thi đua, các cuộc vận động lớn để phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội 2010-2015 đã đề ra.

- Tiếp tục duy trì số lượng học sinh các lớp để đảm bảo việc duy trì bền vững kết quả đạt chuẩn phổ cập cho các năm tiếp theo. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục theo tiêu chí trường chuẩn Quốc gia.

- Tiếp tục củng cố và tăng cường xây dựng CSVC trường lớp học, đầu tư các phòng chức năng theo hướng trường chuẩn Quốc gia; tạo dựng cảnh quan, môi trường sư phạm, xây dựng nền nếp trường lớp học.

- Cấp ủy, chính quyền địa phương làm tốt công tác tuyên truyền trong nhân dân để phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học THPT, trung cấp chuyên nghiệp, học nghề..... . Các trường THPT và Trung tâm GDTX phối hợp, chuẩn bị các điều kiện để phấn đấu huy động tối thiểu 70% học sinh tốt nghiệp THCS vào lớp 10 hoặc trung cấp chuyên nghiệp, học nghề.

2. Các mục tiêu phấn đấu

2.1. Duy trì kết quả đạt chuẩn PCGDMNTNT năm 2014 ở 18/18 xã, thị trấn trong đó tập trung nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ, làm tốt công tác dạy học 2 buổi/ngày và tổ chức ăn bán trú cho trẻ. Chỉ đạo các xã còn lại làm tốt công tác nâng cao chất lượng phổ cập, đồng thời tập trung đầu tư cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên để duy trì đạt chuẩn PCGDMNTNT năm 2014. Phấn đấu xây dựng 04 trường Mầm Non đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số trường Mầm Non đạt chuẩn Quốc gia 08 trường trong năm 2014.

2.2. PCGD Tiểu học chống mũ chữ; PCGDTH ĐĐT

- Duy trì, củng cố vững chắc kết quả ở 18/18 đơn vị xã, thị trấn. Chất lượng, độ bền vững tiếp tục được củng cố và nâng cao chất lượng. Duy trì, giữ vững và nâng dần chất lượng các tiêu chí đạt chuẩn PCGD TH - ĐĐT mức độ 1 ở 18/18 xã, thị trấn. Phấn đấu đến cuối năm 2014, huyện Sa Pa có 12 xã được công nhận đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2.

- Phấn đấu xây dựng 02 trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia, nâng tổng số trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia lên 12 trường (trong đó có 12 trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1).

- Mở 08 lớp sau xoá mù chữ cho 175 học viên, phấn đấu tỷ lệ 15-35 tuổi biết chữ đạt 97%.

- 100% học sinh ở các điểm trường Tiểu học đều được học 2 buổi/ngày.

2.3. Công tác PCGD THCS

- Duy trì vững chắc kết quả đạt chuẩn Quốc gia năm 2014 của 18/18 xã, thị trấn; tập trung nâng cao chất lượng PCGD THCS gắn với công tác xây dựng trường Chuẩn quốc gia. Kiểm soát, đảm bảo nâng cao chất lượng PCGD.

- Phấn đấu xây dựng 01 trường THCS đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2011-2015, nâng tổng số trường THCS đạt chuẩn Quốc gia lên 09 trường.

- Phấn đấu huy động 99,5% trẻ trong độ tuổi ra lớp. Duy trì tỷ lệ chuyên cần đạt 93%.

3. Các giải pháp, biện pháp

- Tiếp tục thực hiện Đề án số 08 của BCH Đảng bộ huyện Sa Pa về phát triển sự nghiệp giáo dục, đào tạo giai đoạn 2010-2015; Chỉ thị số 08-CT/HU ngày 31/3/2011 của Ban thường vụ Huyên ủy; các văn bản chỉ đạo của UBND huyện, BCĐ PCGD huyện về việc tập trung tăng cường công tác lãnh đạo chỉ đạo và tổ chức thực hiện nâng cao tỷ lệ học sinh đi học chuyên cần hàng ngày, đặc biệt là cấp THCS ở một số trường vùng cao.

- Kiện toàn Ban chỉ đạo từ huyện đến xã, phân công cụ thể cho từng thành viên; thường xuyên đánh giá hoạt động của các Ban chỉ đạo các xã, xác định rõ trách nhiệm của cán bộ chủ chốt, đảng viên, trưởng thôn đối với việc thực hiện PCGD; tăng cường phối hợp giữa các cấp, ban ngành đoàn thể trong quá trình thực hiện PCGD.

- Tăng cường hơn công tác kiểm tra các hoạt động hướng dẫn, giúp đỡ Ban chỉ đạo PCGD được phân công phụ trách. Đặc biệt là trong công tác huy động, vận động học sinh ra lớp.

- Nâng cao năng lực, trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ chính quyền, Ban chỉ đạo phổ cập xã; tập trung năng cao vai trò quan trọng của Bí thư Chi bộ, trưởng thôn, các đoàn thể ở thôn, bản trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ PCGD, đặc biệt là việc huy động và duy trì tỷ lệ chuyên cần hàng ngày.

- Hiệu trưởng các trường học tích cực tham mưu cho cấp uỷ chính quyền, Ban chỉ đạo xã rà soát lại các nội dung, nhiệm vụ, chỉ tiêu phấn đấu và giải pháp tổ chức thực hiện Kế hoạch PCGD 6 tháng cuối năm 2014 cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương; phối hợp với các lực lượng để nâng cao chất lượng giáo dục.

- Tham mưu tư vấn xây dựng phòng ở và các điều kiện khác cho học sinh bán trú ở điểm trường chính trường Tiểu học để huy động tối đa học sinh lớp 5 ở các điểm thôn về trường chính tham gia học tập 2 buổi/ngày. Đồng thời tạo điều kiện tốt nhất khi các em chuyển lên lớp 6.

- Tiếp tục chỉ đạo các trường Mầm non tổ chức nấu ăn cho trẻ tại 100% các điểm trường chính và một số điểm trường thuận lợi, các điểm trường tổ chức hình thức mang cơm cặp lồng. Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc tổ chức cho trẻ ăn bán trú và dạy học 2 buổi/ngày để có những giải pháp chỉ đạo sát với thực tế của từng địa phương. Duy trì bền vững các kết quả PCGDMNTNT đã đạt được và từng bước nâng cáo chất lượng đạt chuẩn.

- Từng bước nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là chất lượng trẻ mẫu giáo 5 tuổi tạo tiền đề vững chắc cho trẻ bước vào lớp 1.

- Áp dụng triệt để, có hiệu quả các giải pháp chỉ đạo nhằm tăng cường công tác kiểm soát, đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục ở các cấp học, trong đó đặc biệt chú trọng việc kiểm soát chất lượng học sinh 5 tuổi vào lớp 1; học sinh lớp 5 vào học lớp 6 THCS và học sinh lớp 9 tốt nghiệp THCS thi vào lớp 10 THPT cho các năm học tiếp theo.

- Quán triệt, tăng cường việc thực hiện dạy học tinh giản, phân hoá, phù hợp với đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh các trường vùng cao. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của từng cán bộ, giáo viên trong việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn. Hiệu trưởng phải chịu trách nhiệm về chất lượng thực tế của học sinh toàn trường.

- Áp dụng triệt để, có hiệu quả các phương pháp, kỹ thuật dạy học, hình thức dạy học nhằm phát huy tối đa hiệu quả dạy học. Kiểm soát chặt chẽ quá trình dạy, học của giáo viên và học sinh, lấy hiệu quả học tập của học sinh để đánh giá chất lượng dạy học của học sinh.

- Đổi mới hình thức sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; khắc phục tình trạng dự giờ dạy học là để đánh giá quá trình dạy học của giáo viên, không chú ý tới quá trình học tập của học sinh; trao đổi, bàn bạc, thảo luận, thống nhất để tìm ra các giải pháp, biện pháp hữu hiệu nhất áp dụng vào quá trình giảng dạy.

- Xây dựng cảnh quan trường lớp học, đảm bảo môi trường học tập an toàn, thân thiện. Tranh thủ mọi nguồn lực, thu hút các dự án đầu tư và xây dựng thành công các mô hình dự án trường học trên địa bàn huyện Sa Pa, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

4. Chuẩn bị tốt các điều kiện cho năm học 2014-2015

4.1. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên: Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đảm bảo về số lượng, từng bước nâng cao về chất lượng, đủ phẩm chất chính trị và chuyên môn nghiệp vụ. Bố trí hợp lý, sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, đảm bảo đủ tỷ lệ giáo viên/lớp ở bậc Mầm Non, Tiểu học trong đó có đầy đủ số giáo viên dạy các môn chuyên biệt ở các trường Tiểu học. Khắc phục tình trạng thiếu giáo viên cục bộ ở một số thời điểm cấp THCS.

4.2.  Cơ sở vật chất: Xây dựng Kế hoạch để các trường có cán bộ phụ trách thư viện, thí nghiệm, CSVC đảm bảo đủ phòng học và để tối thiểu mỗi trường có phòng hội đồng, 01 phòng thiết bị, 1 phòng thư viện và các phòng học bộ môn. Sắp xếp bảo quản và sử dụng có hiệu quả sách, thiết bị đồ dùng dạy học và các phòng chức năng.

4.3.  Kinh phí, chế độ và chính sách: Thực hiện có hiệu quả Quyết định của UBND tỉnh Lào Cai về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả các chế độ chi cho công tác PCGD. Chi cho học sinh ở bán trú theo Quyết định số: 85/2010/QĐ-TTg, ngày 21/12/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành một số chính sách hỗ chợ học sinh bán trú và trường PTDTBT và Nghị định số 74 của Chính phủ về việc miễn giảm, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh thuộc các xã khó khăn và đặc biệt khó khăn.

4.4.  Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác XHH giáo dục trên cả 3 mặt, huy động và tổ chức các lực lượng xã hội xây dựng môi trường giáo dục, tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình giáo dục, đóng góp nhân lực, vật liệu xây dựng cơ sở vật chất trường học. Xây dựng một xã hội học tập thân thiện, an toàn, lành mạnh.

- Thực hiện đúng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện kế hoạch PCGD. Các cơ quan thông tin tuyên truyền từ huyện đến cơ sở có trách nhiệm tích cực tham gia tuyên truyền vận động bằng nhiều hình thức, để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, các tổ chức, các ngành, từng gia đình, từng cán bộ, đảng viên, giáo viên, nhân dân, phụ huynh học sinh nhằm duy trì bền vững công tác PCGD.

- Tổ chức phong trào thi đua rộng khắp trong toàn huyện. Biểu dương, khuyến khích dòng họ, gia đình hiếu học; khen thưởng, nêu gương những cá nhân, tập thể tiêu biểu và có thành tích xuất sắc trong công tác PCGD.

IV. Đề xuất, kiến nghị

- Thành viên BCD PCGD huyện cần chủ động, tich cực phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo trong việc triển khai Kế hoạch công tác PCGD năm 2014; tuyên truyền các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận của toàn xã hội; chú trọng tuyên truyền những chủ trương, chính sách về giáo dục của Đảng, Nhà nước, của Tỉnh và của huyện để nâng cao nhận thức trong xã hội và nhân dân; cải thiện cơ sở vật chất trường học tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động giáo dục trong các nhà trường.

- Đề nghị UBDN tỉnh quan tâm đầu tư xây dựng nhà hiệu bộ, phòng làm việc, các phòng chức năng và phòng học bộ môn theo hướng trường chuẩn Quốc gia để nâng cao chất lượng giáo dục cho các trường trên địa bàn huyện.

Trên đây là báo cáo sơ kết công tác phổ cập giáo dục 6 tháng đầu năm; phương hướng, nhiệm vụ công tác PCGD 6 tháng cuối năm 2014 của BCĐ PCGD huyện Sa Pa./.

 

 Nơi nhận:

       - UBND tỉnh;         

       - BCĐ PCGD tỉnh;

       - Sở GD&ĐT;

       - TT Huyện uỷ, UBND huyện;

       - L­ưu: VP, GD./Lợi

TRƯỞNG BAN

 

(Đã ký)

 

 

 

 

PHÓ CHỦ TỊCH UBND HUYỆN

Nguyễn Ngọc Hinh

 

 

 

 

(Tải văn bản trong File đính kèm) Người đăng: giaoducsapa - 494 lượt xem

Phòng GD&ĐT Sa Pa | Địa chỉ: 016-Đường Lê Hồng Phong-Tổ 6-Thị Trấn Sa Pa-Huyện Sa Pa-Lào Cai | Số điện thoại: 0203871717 | Email: hsapa@laocai.edu.vn

Phạm Văn Lợi

PGD&ĐT Huyện Sa Pa